tuế cống

Học thuật
Thân thiện
tuế cống

Một nước nhỏ gửi tuế cống đến nước lớn láng giềng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hành động một nước nhỏ hằng năm cử sứ giả mang đồ vật quý giá đến dâng cho một nước lớn lân cận để tỏ lòng thần phục duy trì quan hệ hòa bình. Đây một chế độ ngoại giao triều cống phổ biến trong lịch sử các nước Á Đông thời phong kiến.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhiều nước chư hầu nhỏ phải thực hiện tuế cống cho triều đình Trung Hoa.
    • Sử sách ghi lại nghi lễ tuế cống long trọng của sứ thần nước ta sang phương Bắc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thực hiện/nộp tuế cống": cử hành hoặc hoàn thành nghĩa vụ dâng cống vật hằng năm.
    • Vương quốc đó buộc phải thực hiện tuế cống để tránh chiến tranh.
  • "lễ tuế cống": chỉ toàn bộ nghi thức, quá trình đi sứ dâng cống vật.
    • Lễ tuế cống thường kéo dài nhiều tháng, từ khi chuẩn bị đồ vật đến khi sứ đoàn trở về.
Biến thể từ gần giống
  • Triều cống (động từ/danh từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc nước chư hầu mang cống phẩm đến triều kiến thiên tử. Đây từ đồng nghĩa được dùng phổ biến hơn.
  • Cống nạp (động từ): hành động dâng nộp cống vật, nhấn mạnh vào vật phẩm.
  • Tiến cống (động từ): từ cổ, cùng nghĩa với dâng cống.
Từ đồng nghĩa
  • Triều cống: dâng cống vật lên triều đình.
  • Cống hiến: (nghĩa hiện đại, rộng hơn) đóng góp, hiến dâng.
Lưu ý
  • "Tuế cống" một từ Hán Việt cổ ("tuế" nghĩa là năm, "cống" nghĩa là dâng lên). Từ này hiện nay chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, học thuật hoặc khi nói về các mối quan hệ ngoại giao thời phong kiến.
  • Không nên nhầm lẫn với nghĩa hiện đại của từ "cống hiến" (đóng góp).
tuế cống

Một nước nhỏ gửi tuế cống đến nước lớn láng giềng.

  1. Nói một nước nhỏ hằng năm sai sứ đem tặng phẩm đi biếu một nước lớnbên cạnh ().